Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_4034.jpg IMG_4028_1.jpg IMG_4024.jpg IMG_4048.jpg IMG_4044.jpg IMG_4003.jpg IMG_4033.jpg BAI_THE_DUC_LIEN_HOAN_30_DONG_TAC_2.JPG BAI_THE_DUC_LIEN_HOAN_30_DONG_TAC_1.jpg IMG_1543.jpg IMG_1495.jpg 20200321_1600201.jpg 20200321_1559141.jpg 20200321_1559121.jpg 6780c36c68edaf306aa4728571bc5b134.jpg 6780c36c68edaf306aa4728571bc5b133.jpg 6780c36c68edaf306aa4728571bc5b132.jpg 6780c36c68edaf306aa4728571bc5b131.jpg 6780c36c68edaf306aa4728571bc5b130.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Trà Vinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi Hóa 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Phương Khanh
    Ngày gửi: 09h:29' 18-11-2016
    Dung lượng: 119.5 KB
    Số lượt tải: 189
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
    HUYỆN CHÂU THÀNH NĂM HỌC: 2013 - 2014
    MÔN: HÓA HỌC - LỚP 9
    Thời gian: 120 phút ( Không kể phát đề )

    Bài 1 : ( 5 điểm )
    a) Có bốn chất rắn: đá vôi, xô đa, muối ăn, kali sunfat. Làm thế nào để phân biệt chúng khi chỉ được dùng nước và một hóa chất. Viết phương trình phản ứng.
    b) Hoàn thành các phương trình phản ứng ( ghi rõ điều kiện, nếu có)
    KClO3  A + B
    A + H2O  D + E + F 
    D + E  KCl + KClO + H2O
    Bài 2 : ( 5 điểm )
    a) Tìm công thức của oxit sắt trong đó Fe chiếm 70% khối lượng.
    b) Khử hoàn toàn 2,4g hỗn hợp CuO và FexOy cùng số mol như nhau bằng khí hidro thu được 1,76g kim loại. Hòa tan kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít H2 (ở đktc). Xác định công thức của oxit sắt.
    Bài 3 : ( 4,5 điểm )
    Trộn lít dung dịch HCl (ddA) với lít dung dịch HCl (ddB) được 1 lít dung dịch C. Lấy thể tích dung dịch C tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 8,61g kết tủa trắng. Tính nồng độ mol/l của các dung dịch A, B. Biết nồng độ của dung dịch A gấp 4 lần nồng độ của dung dịch B.
    Bài 4 : ( 5,5 điểm )
    Chia 26g hỗn hợp khí gồm metan, etan và etylen làm hai phần bằng nhau:
    Phần I đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6g khí cacbonic.
    Phần II cho lội qua brom dư thấy có 48g brom tham gia phản ứng.
    Xác định % khối lượng mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp.

    ( Cho biết: H = 1; O = 16; Cl = 35,5; Cu = 64; N = 14;
    Br = 80; Ag = 108; C = 12; Fe = 56 )

    ---------------------------- Hết --------------------------







    PHÒNG GD-ĐT CHÂU THÀNH

    HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN
    NĂM HỌC : 2013 – 2014
    MÔN THI : HÓA HỌC – KHỐI 9
    ------------------ O0O -----------------
    BÀI
    ĐÁP ÁN
    BIỂU ĐIỂM
    
    







    1
    
    a) Hòa tan bốn chất rắn vào nước, đá vôi không tan, còn các chất khác tan.
    Lấy ba dung dịch mẫu thử còn lại cho tác dụng với dung dịch HCl.
    - Mẫu thử nào có khí bay lên là Na2CO3 :
    Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2
    Sau đó cho dung dịch HCl vào đá vôi được dung dịch CaCl2
    CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2
    Lấy dung dịch CaCl2 nhỏ từ từ vào hai mẫu thử lấy từ hai dung dịch NaCl và K2SO4.
    Mẫu thử nào không có kết tủa là NaCl.
    Mẫu thử nào cho kết tủa là K2SO4.
    K2SO4 + CaCl2  CaSO4 + 2KCl
    ( 3,5 điểm )
    0,5

    0,5


    0,5

    0,5
    0,5

    0,5

    0,5

    
    
    b) Hoàn thành phương trình phản ứng:
    2KClO3  2KCl + 3O2
    (A) (B)
    2KCl + 2H2O  2KOH + Cl2 + H2
    (A) (D) (E) (F)
    2KOH + Cl2  KCl + KClO + H2O
    (D) (E)

    ( 1,5 điểm )
    0,5

    0,5


    0,5

    
    









    2
    
    a) Gọi công thức tổng quát của oxit sắt là FexOy
    Ta có tỉ lệ % của Fe và O là:








    Vậy công thức của oxit sắt là Fe2O3
    ( 2 điểm )


    0,5


    0,5


    0,5

    0,5
    
    
    
    b) Các PƯ: CuO + H2  Cu + H2O (1)
    FexOy + yH2  xFe + yH2O (2)
    Cu + HCl  không xảy ra phản ứng
    Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    Gọi n là số mol của mỗi oxit, theo điều kiện cho ta có phương trình:
    80 n + ( 56x + 16y ) n = 24
    64 n + n x . 56 = 1,76
     = nx = = 
    Giải hệ phương trình trên ta có: x =
     
    Gửi ý kiến